Thứ Năm, 10 tháng 10, 2013

LẦN CHUỖI LÒNG THƯƠNG XÓT CHÚA

LẦN CHUỖI LÒNG THƯƠNG XÓT CHÚA

A. LẦN HẠT THƯƠNG XÓT

1. Bắt đầu:

Cầu xin Chúa Thánh Thần, Người thương thăm viếng hồn con.Ban xuống cho con hồng ân chan chứa, trau dồi cho đáng ngôi thánh đường.
Nguyện xin Chúa Ngôi Ba, đoái nghe lời con thiết tha.
Tình thương mến ấp ủ con ngày đêm, nhuần thấm xác hồn tràn lan ơn thiêng...

Lạy Cha chúng con ở trên trời, chúng con nguyện danh cha cả sáng, nước Cha trị đến, ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời. Xin cha cho chúng con hôm nay lương thực hằng ngày, và tha nợ chúng con, như chúng con cũng tha kẻ có nợ chúng con.Xin chớ để chúng con sa chước cám dỗ, nhưng cứu chúng con cho khỏi mọi sự dữ. AMEN.

Kính mừng Maria đầy ơn phúc Đức Chuá Trời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn moị người nữ, và Giêsu con lòng Bà gồm phúc lạ.
Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Trời cầu cho chúng con là kẻ có tội khi này và trong giờ lâm tử. AMEN.

Tôi tin kính Đức Chúa Trời là Cha phép tắc vô cùng, dựng nên trời đất. Tôi tin kính Đức Chúa GiêSu Kitô là con một Đức Chúa Cha cùng là Chúa chúng tôi. Bởi phép Đức Chúa Thánh Thần mà lại xuống thai sinh bởi Bà Maria đồng trinh. Chịu nạn đời quan Phong-xi-ô Phi-la-tô, chịu đóng đanh trên cây Thánh Giá chết và táng xác. Xuống ngục tổ tông, ngày thứ ba bởi trong kẻ chết mà sống lại . Lên trời ngự bên hữu Đức Chúa Cha phép tắc vô cùng. Ngày sau bởi trời lại xuống phán xét kẻ sống và kẻ chết. Tôi tin kính Đức Chúa Thánh Thần. Tôi tin có hội Thánh hằng có ở khắp thế này, các Thánh thông công. Tôi tin phép tha tội tôi tin xác loài người ngày sau sống lại. Tôi tin hằng sống vậy. AMEN.

2. Hát:
Ngợi ca lòng thương xót/Chúa đã ban tặng con/ Hỡi trái tim từ nhân/ con tín thác nơi Ngài/ Chiều đồi núi Can-vê/ năm nào Ngài chết treo thân/ thập tự Ngài đã hiến dâng/ máu đào để cứu chuộc con/ và dòng suối yêuthương/ chan hòa từ trái tim Cha/ tuôn tràn tẩy xóa đi bao/ lỗi tội tái sinh đời con.


3. Đọc trước mỗi chục kinh (thay vì kinh Lạy Cha):
“Lạy Cha Hằng Hữu, con xin dâng lên Cha: Mình và Máu, Linh Hồn và Thần Tính của Con rất yêu dấu Cha, là Đức Giêsu Kitô Chúa chúng con. Để đền vì tội lỗi chúng con và toàn thế giới”.

4. Đọc 10 lần (thay vì kinh Kính Mừng):
“Vì cuộc khổ nạn đau thương của Chúa Giêsu Kitô. Xin Cha thương xót chúng con và toàn thế giới”


5. Hết 50 kinh, đọc 3 lần (thay vì kinh Sáng Danh):
“Lạy Đấng Chí Thánh là Thiên Chúa Toàn Năng Hằng Hữu. Xin thương xót chúng con và toàn thế giới”


6. Sau đó đọc 3 lần câu kết:
“Kính lạy Máu và Nước đã tuôn trào từ Thánh Tâm Chúa Giêsu, như thác nguồn thương xót chúng con, con tín thác vào Chúa”

B. KINH CẦU LÒNG THƯƠNG XÓT CHÚA

Lạy Cha, Đấng đầy lòng trắc ẩn, Đấng duy nhất tốt lành, con chạy đến van xin lòng thương xót của Cha, mặc dù tội lỗi con to lớn và sự xúc phạm thì quá nhiều. Con vẫn tín thác vào lòng thương xót của Cha, bởi vì Cha là Đấng xót thương. Từ xưa đến nay, chưa từng nghe có người nào tín thác vào Cha mà bị thất vọng.

Lạy Cha từ bi, chỉ mình Cha mới phán xét con, Cha không bao giờ từ chối khi con thống hối ăn năn, chạy tới lòng thương xót của Cha, nơi mà chưa một linh hồn nào bị từ chối, mặc dù họ là một linh hồn vô cùng tội lỗi. Lời Chúa Giêsu con Cha đã bảo đảm với con rằng: “Thà rằng trời đất này biến ra không, nhưng lòng thương xót của Ta luôn ấp ủ một linh hồn tín thác”.

Lạy Chúa Giêsu là bạn tri kỷ của những trái tim lẻ loi cô độc, Chúa là Thiên Đàng, là Đấng cứu rỗi, là sự an bình trong những giây phút buồnphiền, giữa biển hoang mang nghi ngại. Chúa là ánh sáng chiếu soi bước đường con đi. Chúa là tất cả của một linh hồn cô độc. Chúa biết sự yếu mềm của chúng con, và giống như một danh y tốt, Chúa an ủi và chữalành những đau đớn của chúng con. Amen.

C. LỜI TẬN HIẾN


Lạy Chúa Giêsu, từ nay chúng con xin hoàn toàn tận hiến cho Chúa trong bàn tay từ ái Chúa, chúng con dâng hiến trọn vẹn quá khứ, hiện tại và tương lai của chúng con. Lạy Chúa Giêsu, từ nay xin Chúa hãy săn sóc, bảo vệ, chở che gia đình của chúng con, xin giúp chúng con trở thành những người con ngoanhiền của Chúa và của Mẹ Maria rất Thánh, Mẹ Chúa. Qua diện mạo của Chúa đây, xin lòng thương xót của Chúa chiến thắng mọi thế lực ác thần trên thế gian. Xin cho những ai khi sùng kính lòng thương xót Chúa sẽ không bị hủy diệt. Xin lòng thương xót củaChúa trở thành niềm vui của họ ngay đời này, là niềm hy vọng trong lúc sinh thì, và là vinh quang của họ trong cuộc sống vĩnh hằng. Chúng concầu xin nhờ Đức Kitô, Chúa chúng con. Amen.

Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

CÁC TỪ LOẠI TIẾNG ANH TRONG CÂU


A/ GÍƠI TỪ - PREPOSITION
1) Giới từ chỉ thời gian:
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Buổi thì dùng in, Giờ thì dùng at, Ngày thì dùng on.
- On/ at the weekend
- Còn lại các thời gian dài từ tháng trở lên đều dùng in (tháng, mùa, năm, thế kỷ, &hellip
*Trường hợp có nhiều mốc thời gian khác nhau thì áp dụng theo cái ngắn nhất (ngoại trừ buổi). Để hỉêu rõ hơn câu này, xem ví dụ bên dưới:
ví dụ: Ngày + tháng + năm => tính theo ngày
Tháng + ngày + giờ => tính theo giờ
Nhưng: Ngày + buổI => vẫn tính theo ngày
B/ TÍNH TỪ - ADJECTIVE
1) Adjective bổ nghĩa cho noun nên phải đứng trước noun: Nhưng cũng có một số truờng hợp ngoại lệ
- Một sốt adjective không thể đứng trước noun (mà đứng sau be): glad, pleased, certain và những adjective bắt đầu với chữ a- như: awake, asleep, afraid, alone và alike.
- Một số adjective chỉ có thể đứng trước noun: main, chief, principal, same, only, future, former, và previous
- Hầu hết các tính từ có –able, -ible có thể đứng trước hoặc sau noun mà không thay đổi nghĩa
2) Vị trí của Adjective:
- Đứng sau linking verb như: to be, become, feel, seem, look, sound, prove, appear, taste, smell, get, go grow, remain, say, stay, turn, …
- Đứng sau đơn vị đo lường (nouns of measurement)
- Đứng sau indefinite pronoun. Indefinite pronoun là: anybody, anything, somebody, something, everybody, everything, neither, none, each, either, …
- Thứ tự của adjective trong câu:
Quality Size Age Shape Color Origin Material Kin
3) Các dạng thức của Adjective:
* Những đuôi thường có của tính từ:
_ able (fashionable); _ish (foolish); _ic (workaholic); _est (best); _ent (diligent); _(i)ous (delicious); _y (healthy); _ful (successful); _ible (invisible); _ant (important); _al (natural); _ive (active); _less (homeless); _ar (familiar).
* Adjective có đuôi là _ing: Tính từ là nguyên nhân gây ra cảm xúc
Ví dụ: frightening boy: cậu bé đáng sợ = cậu bé gây ra sự sợ hãi cho người khác.
Adjective có đuôi là _ed: bị gây cảm xúc
Ví dụ: frightened boy: thằng bé bị làm cho sợ hãi.
* Compound noun (danh từ ghép): a wool sweater.
Một số adjective kết thúc bằng _ly (giống dạng thức của adverb nhưng không phải là adverb): friendly, ugly, lonely, lovely, early, likely, manly, daily, weekly, monthly, yearly.
C/ TRẠNG TỪ - ADVERB
I) POSITION:
1. Adverbs of possibility (nói về một sự chắc chắn hoặc không chắc về một điều gì đó ), gồm: certainly = definitely: chắc chắn; probably: có thể; maybe và perhaps.
2. Adverbs of opinion (nói về cảm giác ngạc nhiên của mình ), gồm: fortunately: may mắn thay; happily; incredibly: không thể tin được; luckily; obviously: mạch lạc, rõ ràng; strangely: choáng ngộp; và surprisingly: kinh ngạc.
3. Adverbs of time (là những adverb dùng để biểu lộ thời gian ): yesterday; today; tomorrow; now; recently; soon; fortnightly: nửa tháng nay.
4. Adverbs of manner: dùng để miêu tả cách thức để một điều gì đó xảy ra/ cách mà một người nào đó làm một điều gì đó. Và nó được dùng để trả lời cho câu hỏi How, gồm: unexpectedly; quietly; carefully; slowly; enthusiastically.
5. Adverbs of Degree (đứng trứơc các adjective và adverb khác )
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác mạnh hơn: extremely, quite, really, và very.
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác yếu hơn: fairly, pretty, và somewhat.
6. Adverbs of indefinite Frequency (trạng từ chỉ tần suất )
Theo chiều: xảy ra thường xuyên -> không xảy ra: Always -> almost always -> frequently -> usually -> generally -> often -> sometimes -> occasional -> rarely -> seldom -> hardly ever -> almost never -> never.
- Trong tình huống khẳng định, trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau be và đứng trước động từ thường.
- Trong tình huống phủ định, hầu hết các Adverbs of Frequency đứng trước be + not hoặc do/ does + not
6’. Adverbs of definite Frequency: cho ta biết khi nào một điều gì đó xảy ra.
Vị trí: có thể đứng đầu và cuối đều được như: yesterday, last year, tomorrow, daily, lately, … Ngoại trừ: Still và Just chỉ có thể đứng ở vị trí giữa câu. Tức là: đứng sau trợ động từ và trước những động từ khác trong câu. Ngoài ra còn có: Finally, already, soon, và last cũng có thể đứng ở giữa câu.
Ghi chú: Nếu như trong câu có đến 2 trợ động từ thì adverb thường đứng sau trợ động từ đầu tiên
D/ DANH TỪ - NOUN
A- Nguyên tắc thêm –s và –es (của động từ số ít và danh từ số nhiều ):
1) Hầu hết các động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và danh từ số nhiều thường thêm –s ở phía sau.
2) Thêm –es sau những danh từ tận cùng là: o, s, x, z, ch, sh, ss, ce, ge.
ex: miss -> misses (verb)
Box -> boxes (noun)
3) * Nguyên –y (nguyên âm đi với y) thì: giữa nguyên y và thêm –s
ex: obey -> obeys
toy -> toys
* Phụ -y (phụ âm đi với y) thì: đổi –y thành –i và thêm –es.
ex: try -> tries
baby -> babies
4) * Nguyên –o: giữa nguyên o và thêm –s
* Phụ -o: thêm –s hoặc –es đều được (Lưu ý: không bỏ o)
tornado -> tornadoes/ tornados
volcano -> volcanoes/ volcanos
zero -> zeros/ zeroes
5) Chữ tận cùng là –f hoặc –fe, ta đổi –f hoặc –fe thành –v và thêm –es
Calf -> calves
Shelf -> shelves
* Trường hợp ngoại lệ: một số danh từ cũng kết thúc bằng chữ f hoặc fe nhưng chỉ thêm –s vào sau nó:
belief -> beliefs
chief -> chiefs
roof -> roofs
scarf -> scarfs/ scarves
B- Trường hợp ngoại lệ của danh từ số nhiều (Irregular plurals noun ):
1) Vowel change:
Man -> men
Woman -> women
Foot -> feet
Tooth -> teeth
Goose -> geese
Mouse -> mice
2) Add –en:
Child -> children
Ox -> oxen
3) –is -> -es:
axis -> axes
parenthesis -> parentheses
4) –um -> -a:
bacterium -> bacteria
datum -> data
5) –on -> a:
phenomenon -> phenomena
criterion -> criteria
6) –us -> -i:
cactus -> cati
radius -> radii
fungus -> fungi
syllabus -> syllabi
7) Irregular plural same as singular:
Deer -> deer
Fish -> fish
Salmon -> salmon
Sheep -> sheep
Trout -> trout
C- * Key words for singular and plural nouns:
- For singular nouns: the number of …, each, every, single, one, a
- For plural nouns: A number of …, both, two, many, several, various.
* Key words for countable and uncountable nouns:
- For countable nouns: many, number, few, fewer, a few, several
- For uncountable nouns: much, amount, little, less, a little, a great deal of.
D- Các dạng thức của noun:
I) Noun clause:
- Có chức năng như một Subject, Object, hoặc Complement.
- Là một mệnh đề độc lập, có chứ năng như một danh từ.
1. Các dạng của Noun Clause:
a) WH clause:
ex: What she said is right? (Noun clause đóng vai trò như một Subject)
I understand what she said. (Noun clasue đóng vai trò như một Object)
b) If/ Whether clause:
ex: I wonder if he comes her or not. (Noun clause đóng vai trò như một Object)
c) That clause:
ex: I think that he’ll come here. (Noun clause đóng vai trò như một Object)
That is what I want to tell you. (Noun clause đóng vai trò như một Complement)
2.Cách hình thành một Noun Clause:
a) WH + clause: What she does for the poor impresses him a lot.
b) If/ whether + clause: I wonder whether you go to school or stay at home.
c) That + clause: The important thing that I want to told you is that I miss. you so much.
d) , which + clause: He passed the exam, which surprised me.
II) Noun clause:
* Định nghĩa: cụm danh từ là cụm từ trong đó có 1 danh từ chính và các yếu tố bổ nghĩa, nó làm chức năng của một danh từ.
* Cách hình thành một Noun Phrase:
1. a) To infinitive phrase:
ex: My mother wants me to be a good student.
b) V_ing phrase:
ex: I enjoy driving in the ocean.
c) Bare infinitive phrase:
(**************)
2. Whether + to infinitive:
ex: I wonder whether to go overseas.
3. WH word + to infinitive:
ex: I do not know what to do for him.
E- Chủ từ: có thể là: Noun, Pronoun, V_ing, to Verb, Noun Clause hoặc Noun Phrase.
I) Chủ từ là danh từ (noun):
That guy is nice to me.
II) Chủ từ là đại từ (pronoun):
He is nice to me.
III) Chủ từ là V_ing:
Singing is my favorite.
Playing football helps you to be health.
* Lưu ý: V_ing làm chủ từ thì động từ theo sau nó luôn chia ở số ít.
IV) Chủ từ là to Verb:
To sing is my favorite.
To sing makes me happy.
To see is believe.
V) Chủ từ là Noun Clause:
That you hate me makes me unhappy.
That he doesn’t like to study English doesn’t matter to me.
* Ghi chú: Nếu muốn 1 câu biến thành chủ từ thì thêm that vào đầu câu. Động từ theo sau that + 1 câu nào đó thì luôn chia ở số ít.
Ví dụ: You hate me: đây là một câu
Thêm that vào: That you hate me: đây là một chủ từ => cần có động từ và túc từ phía sau để thành
E/ ĐỘNG TỪ - VERB
I) Phân loại Verb: (Phân lọai theo cấu trúc: gồm 3 lọai )
- Linking Verb: become, look, sound, get, feel, go, turn, appear, … + Adjective.
- Transitive Verb: được gọi là tha động từ hoặc ngọai động từ. Nó cần có túc từ (object) theo sau:
Verb + Object
Verb + Object1 + Object2 hoặc Verb + Object1 + giớI từ + Object2
- Intransitive Verb: được gọi là tự động từ hoặc tha động từ. Nó không cần có túc từ mà câu vẫn có nghĩa hòan chỉnh.
Ex: Birds sing.
II) Object pronoun: me, you, him, her, it, us, you, them.
III) Direct objects and Indirect objects:
a) Gián - trực:
* Subject + Verb + Indirect object + Direct object
* Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc trên với những động từ sau: bake, bring, build, buy, cook, do, get, give, leave, mail, make, offer, owe, read, save, sell, send, show, tell, write.
* Indirect object trả lời cho câu hỏi to whom/ for whom.
Ex: Whom did he send the check to? = To whom did he send the check?
Whom did you buy a book for? = For whom did you buy a book?
* Lưu ý không bao giờ chèn giới từ giữa động từ và túc từ trực tiếp.
b) Trực - giới –gián:
* Subject + Verb + Direct object + to/ for + Indirect object
* Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc trên với những động từ sau:
- To + indirect object: bring, describe, explain, give, mail, offer, owe, repeat, tell, say, sell, send, show, teach, write, …
- For + indirect object: bake, build, buy, cook, do, fix, get, leave, make, prepare, …
* Direct object trả lời cho câu hỏi Who/ Whom hoặc What.
* Một số động từ luôn phải có direct object nếu không nó sẽ không hòan tất về nghĩa: bring, buy, get, have, like, make, need, say, take, turn on, turn off, want, …
* Lưu ý: Chỉ có tell mới có thể có túc từ gián tiếp trước túc từ trực tiếp mặc dù say và tell có nghĩa tương tự nhau.
Vd: He told his name to the teacher (trực - giới – gián )
He told the teacher his name (gián - trực )
He said his name to the teacher (trực - giới – gián )
* Công thức chung:
tell/ told + Indirect object + Direct object
say/ said + Indirect object + Direct object (bỏ).
* Lưu ý: không bao giờ dùng someone sau say.
Say something to someone
Tell something to someone
Tell someone something.
* Cách nhớ khi nào dùng for khi nào dùng to trong công thức:
Subject + Verb + Direct object + to/ for + Indirect object
For: làm dùm người khác
To: tác động thẳng lên người đó.
Nếu không cần người kia mà mình vẫn thực hiện hành động được thì dùng for, ngược lại thì dùng to.
----------------------------
* Sự khác biệt giữa: say, speak, tell, và talk.
- Speak: Dùng trong trường hợp phát biểu (hoặc: trong ngôn ngữ nói )
- Talk: Dùng trong trường hợp nói chuyện, đối thọai, đàm thọai
- Say: say something to somebody: nói điều gì đó với (ai)
- Tell: tell someone something: kể với ai/ bảo ai làm điều gì đó.
* * *

Thứ Ba, 8 tháng 10, 2013

CHUỖI HẠT MÂN CÔI VỚI NHÀ BÁC HỌC LOUIS PASTEUR

CHUỖI HẠT MÂN CÔI VỚI NHÀ BÁC HỌC LOUIS PASTEUR



Trên chuyến xe lửa từ Paris xuống miền nam nước Pháp. Hành khách đông nghẹt, ồn ào, kẻ lên người xuống, hàng hóa ngổn ngang. 1 chàng sinh viên khoa học đang cố gắng len lỏi tìm chỗ ngồi. Bất giác chàng thấy 1 Ông cụ già đang ngồi lâm râm lần hạt Mân Côi. Chàng liền đến ngồi bên Cụ, thực chất là để xem Ông Cụ già lẩm cẩm này làm cái gì, thời buổi văn minh bây giờ mà còn ngồi đọc mấy cái kinh nhảm nhí. Chàng mở to tờ bào khoa học có đăng hình nhà bác học Louis Pasteur, đang nghiên cứu về 1 đề tài bàn luận về vi trùng học. Anh vội chạy lại vỗ vai Ông Cụ, và nói: Bác có cần sách báo gì để đọc, cho cháu địa chỉ, cháu sẵn sàng gửi đến cho Bác. Thời nay văn minh rồi, ai còn tụng niệm như Bác nữa. Ông Cụ gật đầu, đọc hết kinh kính mừng, Cụ mở ví ra, rút 1 tấm danh thiếp đưa cho chàng sinh viên. Chàng cầm tấm danh thiếp và đọc: “ Bác Học Louis Pasteur, Giám Đốc Viện nghiên cứu vi trùng học quốc tế, Giáo sư chuyên khoa Đại Học hoá học và sinh vật học.” Chàng sinh viên bật ngửa, kêu to lên: thì ra đây là 1 vị đại Giáo sư mà mình đang là học trò của Ông. Chàng liền so sánh hình chụp trong tờ báo khoa học, và hình ông Cụ nhà quê đang ngồi lần chuỗi Mân Côi, thì giống y chang. Chàng liền quỳ xuống bên cạnh Ông Cụ, xin lỗi, và cúi hôn chuỗi hạt Mân Côi mà Cụ đang cầm trong tay. Rồi chàng trở về chỗ ngồi, nét mặt đăm chiêu, suy nghĩ, và hối hận… Còn Ông Cụ vẫn tiếp tục lần chuỗi Mân Côi….

Lời bàn : Người đời thường có quan niệm: hễ càng văn minh, người ta càng xa Chúa. Nhưng ngược lại nhiều nhà Bác học trứ danh lại càng tin theo Chúa. Cũng như phi hành gia không gian Mỹ khi đặt chân lên cung trăng, Ông càng thấy vũ trụ bao la, và Ông càng ca ngợi Thiên Chúa là quyền phép vô cùng.

Chủ Nhật, 6 tháng 10, 2013

120 tính từ quan trọng mô tả người

120 tính từ quan trọng mô tả người


1. Tall: Cao
2. Short: Thấp
3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm
6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh
8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn
10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về
12. Hard-working: Chăm chỉ
13. Diligent: Chăm chỉ
14. Lazy: Lười biếng
15. Active: Tích cực
16. Negative: Tiêu cực
17. Good: Tốt
18. Bad: Xấu, tồi
19. Kind: Tử tế
20. Unmerciful: Nhẫn tâm
21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện
22. Nice: Tốt, xinh
23. Glad: Vui mừng, sung sướng
24. Bored: Buồn chán
25. Beautiful: Đẹp
26. Pretty: Xinh, đẹp
27. Ugly: Xấu xí
28. Graceful: Duyên dáng
29. Ungraceful: Vô duyên
30. Cute: Dễ thương, xinh xắn
31. Bad-looking: Xấu
32. Love: Yêu thương
33. Hate: Ghét bỏ
34. Strong: Khoẻ mạnh
35. Weak: Ốm yếu
36. Full: No
37. Hungry: Đói
38. Thirsty: Khát
39. Naive: Ngây thơ
40. Alert: Cảnh giác
41. Keep awake: Tỉnh táo
42. Sleepy: Buồn ngủ
43. Joyful: Vui sướng
44. Angry, mad: Tức giận
45. Young: Trẻ
46. Old: Già
47. Healthy, well: Khoẻ mạnh
48. Sick: Ốm
49. Polite: Lịch sự
50. Impolite: Bất lịch sự
51. Careful: Cẩn thận
52. Careless: Bất cẩn
53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng
54. Mean: Hèn, bần tiện
55. Brave: Dũng cảm
56. Afraid: Sợ hãi
57. Courage: Gan dạ, dũng cảm
58. Scared: Lo sợ
59. Pleasant: Dễ chịu
60. Unpleasant: Khó chịu
61. Frank: Thành thật
62. Cunning: Xảo quyệt, dối trá
63. Cheerful: Vui vẻ
64. Sad: Buồn sầu
65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng
66. Selfish: Ích kỷ
67. Comfortable: Thoải mái
68. Inconvenience: Phiền toái, khó chịu
69. Convenience: Thoải mái,
70. Worried: Lo lắng
71. Merry: Sảng khoái
72. Tired: Mệt mỏi
73. Easy-going: Dễ tính
74. Difficult to please: Khó tính
75. Fresh: Tươi tỉnh
76. Exhausted: Kiệt sức
77. Gentle: Nhẹ nhàng
78. Calm down: Bình tĩnh
79. Hot: Nóng nảy
80. Openheard, openness: Cởi mở
81. Secretive: Kín đáo
82. Passionate: Sôi nổi
83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn
84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ
85. Shammeless: Trâng tráo
86. Shy: Xấu hổ
87. Composed: Điềm đạm
88. Cold: Lạnh lùng
89. Happy: Hạnh phúc
90. Unhappy: Bất hạnh
91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ
92. Lucky: May mắn
93. Unlucky: Bất hạnh
94. Rich: Giàu có
95. Poor: Nghèo khổ
96. Smart: Lanh lợi
97. Uneducated: Ngu ***
98. Sincere: Chân thực
99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc
100. Patient: Kiên nhẫn
101. Impatient: Không kiên nhẫn
102. Dumb: Câm
103. Deaf: Điếc
104. Blind: Mù
105. Honest: Thật thà. Trung thực
106. Dishonest: Bất lương, không thật thà
107. Fair: Công bằng
108. Unpair: Bất công
109. Glad: Vui mừng
110. Upset: Bực mình
111. Wealthy: Giàu có
112. Broke: Túng bấn
113. Friendly: Thân thiện
114. Unfriendly: Khó gần
115. Hospitality: Hiếu khách
116. Discourteous: Khiếm nhã, bất lịch sự
117. Lovely: Dễ thương, đáng yêu
118. Unlovely: Khó, ưa không hấp dẫn
119. Truthful: Trung thực
120. Cheat: Lừa đảo