Thứ Tư, 9 tháng 10, 2013

CÁC TỪ LOẠI TIẾNG ANH TRONG CÂU


A/ GÍƠI TỪ - PREPOSITION
1) Giới từ chỉ thời gian:
* Một số trường hợp đặc biệt:
- Buổi thì dùng in, Giờ thì dùng at, Ngày thì dùng on.
- On/ at the weekend
- Còn lại các thời gian dài từ tháng trở lên đều dùng in (tháng, mùa, năm, thế kỷ, &hellip
*Trường hợp có nhiều mốc thời gian khác nhau thì áp dụng theo cái ngắn nhất (ngoại trừ buổi). Để hỉêu rõ hơn câu này, xem ví dụ bên dưới:
ví dụ: Ngày + tháng + năm => tính theo ngày
Tháng + ngày + giờ => tính theo giờ
Nhưng: Ngày + buổI => vẫn tính theo ngày
B/ TÍNH TỪ - ADJECTIVE
1) Adjective bổ nghĩa cho noun nên phải đứng trước noun: Nhưng cũng có một số truờng hợp ngoại lệ
- Một sốt adjective không thể đứng trước noun (mà đứng sau be): glad, pleased, certain và những adjective bắt đầu với chữ a- như: awake, asleep, afraid, alone và alike.
- Một số adjective chỉ có thể đứng trước noun: main, chief, principal, same, only, future, former, và previous
- Hầu hết các tính từ có –able, -ible có thể đứng trước hoặc sau noun mà không thay đổi nghĩa
2) Vị trí của Adjective:
- Đứng sau linking verb như: to be, become, feel, seem, look, sound, prove, appear, taste, smell, get, go grow, remain, say, stay, turn, …
- Đứng sau đơn vị đo lường (nouns of measurement)
- Đứng sau indefinite pronoun. Indefinite pronoun là: anybody, anything, somebody, something, everybody, everything, neither, none, each, either, …
- Thứ tự của adjective trong câu:
Quality Size Age Shape Color Origin Material Kin
3) Các dạng thức của Adjective:
* Những đuôi thường có của tính từ:
_ able (fashionable); _ish (foolish); _ic (workaholic); _est (best); _ent (diligent); _(i)ous (delicious); _y (healthy); _ful (successful); _ible (invisible); _ant (important); _al (natural); _ive (active); _less (homeless); _ar (familiar).
* Adjective có đuôi là _ing: Tính từ là nguyên nhân gây ra cảm xúc
Ví dụ: frightening boy: cậu bé đáng sợ = cậu bé gây ra sự sợ hãi cho người khác.
Adjective có đuôi là _ed: bị gây cảm xúc
Ví dụ: frightened boy: thằng bé bị làm cho sợ hãi.
* Compound noun (danh từ ghép): a wool sweater.
Một số adjective kết thúc bằng _ly (giống dạng thức của adverb nhưng không phải là adverb): friendly, ugly, lonely, lovely, early, likely, manly, daily, weekly, monthly, yearly.
C/ TRẠNG TỪ - ADVERB
I) POSITION:
1. Adverbs of possibility (nói về một sự chắc chắn hoặc không chắc về một điều gì đó ), gồm: certainly = definitely: chắc chắn; probably: có thể; maybe và perhaps.
2. Adverbs of opinion (nói về cảm giác ngạc nhiên của mình ), gồm: fortunately: may mắn thay; happily; incredibly: không thể tin được; luckily; obviously: mạch lạc, rõ ràng; strangely: choáng ngộp; và surprisingly: kinh ngạc.
3. Adverbs of time (là những adverb dùng để biểu lộ thời gian ): yesterday; today; tomorrow; now; recently; soon; fortnightly: nửa tháng nay.
4. Adverbs of manner: dùng để miêu tả cách thức để một điều gì đó xảy ra/ cách mà một người nào đó làm một điều gì đó. Và nó được dùng để trả lời cho câu hỏi How, gồm: unexpectedly; quietly; carefully; slowly; enthusiastically.
5. Adverbs of Degree (đứng trứơc các adjective và adverb khác )
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác mạnh hơn: extremely, quite, really, và very.
- Những adverbs làm cho ý nghĩa của adjective và adverb khác yếu hơn: fairly, pretty, và somewhat.
6. Adverbs of indefinite Frequency (trạng từ chỉ tần suất )
Theo chiều: xảy ra thường xuyên -> không xảy ra: Always -> almost always -> frequently -> usually -> generally -> often -> sometimes -> occasional -> rarely -> seldom -> hardly ever -> almost never -> never.
- Trong tình huống khẳng định, trạng từ chỉ tần suất thường đứng sau be và đứng trước động từ thường.
- Trong tình huống phủ định, hầu hết các Adverbs of Frequency đứng trước be + not hoặc do/ does + not
6’. Adverbs of definite Frequency: cho ta biết khi nào một điều gì đó xảy ra.
Vị trí: có thể đứng đầu và cuối đều được như: yesterday, last year, tomorrow, daily, lately, … Ngoại trừ: Still và Just chỉ có thể đứng ở vị trí giữa câu. Tức là: đứng sau trợ động từ và trước những động từ khác trong câu. Ngoài ra còn có: Finally, already, soon, và last cũng có thể đứng ở giữa câu.
Ghi chú: Nếu như trong câu có đến 2 trợ động từ thì adverb thường đứng sau trợ động từ đầu tiên
D/ DANH TỪ - NOUN
A- Nguyên tắc thêm –s và –es (của động từ số ít và danh từ số nhiều ):
1) Hầu hết các động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và danh từ số nhiều thường thêm –s ở phía sau.
2) Thêm –es sau những danh từ tận cùng là: o, s, x, z, ch, sh, ss, ce, ge.
ex: miss -> misses (verb)
Box -> boxes (noun)
3) * Nguyên –y (nguyên âm đi với y) thì: giữa nguyên y và thêm –s
ex: obey -> obeys
toy -> toys
* Phụ -y (phụ âm đi với y) thì: đổi –y thành –i và thêm –es.
ex: try -> tries
baby -> babies
4) * Nguyên –o: giữa nguyên o và thêm –s
* Phụ -o: thêm –s hoặc –es đều được (Lưu ý: không bỏ o)
tornado -> tornadoes/ tornados
volcano -> volcanoes/ volcanos
zero -> zeros/ zeroes
5) Chữ tận cùng là –f hoặc –fe, ta đổi –f hoặc –fe thành –v và thêm –es
Calf -> calves
Shelf -> shelves
* Trường hợp ngoại lệ: một số danh từ cũng kết thúc bằng chữ f hoặc fe nhưng chỉ thêm –s vào sau nó:
belief -> beliefs
chief -> chiefs
roof -> roofs
scarf -> scarfs/ scarves
B- Trường hợp ngoại lệ của danh từ số nhiều (Irregular plurals noun ):
1) Vowel change:
Man -> men
Woman -> women
Foot -> feet
Tooth -> teeth
Goose -> geese
Mouse -> mice
2) Add –en:
Child -> children
Ox -> oxen
3) –is -> -es:
axis -> axes
parenthesis -> parentheses
4) –um -> -a:
bacterium -> bacteria
datum -> data
5) –on -> a:
phenomenon -> phenomena
criterion -> criteria
6) –us -> -i:
cactus -> cati
radius -> radii
fungus -> fungi
syllabus -> syllabi
7) Irregular plural same as singular:
Deer -> deer
Fish -> fish
Salmon -> salmon
Sheep -> sheep
Trout -> trout
C- * Key words for singular and plural nouns:
- For singular nouns: the number of …, each, every, single, one, a
- For plural nouns: A number of …, both, two, many, several, various.
* Key words for countable and uncountable nouns:
- For countable nouns: many, number, few, fewer, a few, several
- For uncountable nouns: much, amount, little, less, a little, a great deal of.
D- Các dạng thức của noun:
I) Noun clause:
- Có chức năng như một Subject, Object, hoặc Complement.
- Là một mệnh đề độc lập, có chứ năng như một danh từ.
1. Các dạng của Noun Clause:
a) WH clause:
ex: What she said is right? (Noun clause đóng vai trò như một Subject)
I understand what she said. (Noun clasue đóng vai trò như một Object)
b) If/ Whether clause:
ex: I wonder if he comes her or not. (Noun clause đóng vai trò như một Object)
c) That clause:
ex: I think that he’ll come here. (Noun clause đóng vai trò như một Object)
That is what I want to tell you. (Noun clause đóng vai trò như một Complement)
2.Cách hình thành một Noun Clause:
a) WH + clause: What she does for the poor impresses him a lot.
b) If/ whether + clause: I wonder whether you go to school or stay at home.
c) That + clause: The important thing that I want to told you is that I miss. you so much.
d) , which + clause: He passed the exam, which surprised me.
II) Noun clause:
* Định nghĩa: cụm danh từ là cụm từ trong đó có 1 danh từ chính và các yếu tố bổ nghĩa, nó làm chức năng của một danh từ.
* Cách hình thành một Noun Phrase:
1. a) To infinitive phrase:
ex: My mother wants me to be a good student.
b) V_ing phrase:
ex: I enjoy driving in the ocean.
c) Bare infinitive phrase:
(**************)
2. Whether + to infinitive:
ex: I wonder whether to go overseas.
3. WH word + to infinitive:
ex: I do not know what to do for him.
E- Chủ từ: có thể là: Noun, Pronoun, V_ing, to Verb, Noun Clause hoặc Noun Phrase.
I) Chủ từ là danh từ (noun):
That guy is nice to me.
II) Chủ từ là đại từ (pronoun):
He is nice to me.
III) Chủ từ là V_ing:
Singing is my favorite.
Playing football helps you to be health.
* Lưu ý: V_ing làm chủ từ thì động từ theo sau nó luôn chia ở số ít.
IV) Chủ từ là to Verb:
To sing is my favorite.
To sing makes me happy.
To see is believe.
V) Chủ từ là Noun Clause:
That you hate me makes me unhappy.
That he doesn’t like to study English doesn’t matter to me.
* Ghi chú: Nếu muốn 1 câu biến thành chủ từ thì thêm that vào đầu câu. Động từ theo sau that + 1 câu nào đó thì luôn chia ở số ít.
Ví dụ: You hate me: đây là một câu
Thêm that vào: That you hate me: đây là một chủ từ => cần có động từ và túc từ phía sau để thành
E/ ĐỘNG TỪ - VERB
I) Phân loại Verb: (Phân lọai theo cấu trúc: gồm 3 lọai )
- Linking Verb: become, look, sound, get, feel, go, turn, appear, … + Adjective.
- Transitive Verb: được gọi là tha động từ hoặc ngọai động từ. Nó cần có túc từ (object) theo sau:
Verb + Object
Verb + Object1 + Object2 hoặc Verb + Object1 + giớI từ + Object2
- Intransitive Verb: được gọi là tự động từ hoặc tha động từ. Nó không cần có túc từ mà câu vẫn có nghĩa hòan chỉnh.
Ex: Birds sing.
II) Object pronoun: me, you, him, her, it, us, you, them.
III) Direct objects and Indirect objects:
a) Gián - trực:
* Subject + Verb + Indirect object + Direct object
* Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc trên với những động từ sau: bake, bring, build, buy, cook, do, get, give, leave, mail, make, offer, owe, read, save, sell, send, show, tell, write.
* Indirect object trả lời cho câu hỏi to whom/ for whom.
Ex: Whom did he send the check to? = To whom did he send the check?
Whom did you buy a book for? = For whom did you buy a book?
* Lưu ý không bao giờ chèn giới từ giữa động từ và túc từ trực tiếp.
b) Trực - giới –gián:
* Subject + Verb + Direct object + to/ for + Indirect object
* Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc trên với những động từ sau:
- To + indirect object: bring, describe, explain, give, mail, offer, owe, repeat, tell, say, sell, send, show, teach, write, …
- For + indirect object: bake, build, buy, cook, do, fix, get, leave, make, prepare, …
* Direct object trả lời cho câu hỏi Who/ Whom hoặc What.
* Một số động từ luôn phải có direct object nếu không nó sẽ không hòan tất về nghĩa: bring, buy, get, have, like, make, need, say, take, turn on, turn off, want, …
* Lưu ý: Chỉ có tell mới có thể có túc từ gián tiếp trước túc từ trực tiếp mặc dù say và tell có nghĩa tương tự nhau.
Vd: He told his name to the teacher (trực - giới – gián )
He told the teacher his name (gián - trực )
He said his name to the teacher (trực - giới – gián )
* Công thức chung:
tell/ told + Indirect object + Direct object
say/ said + Indirect object + Direct object (bỏ).
* Lưu ý: không bao giờ dùng someone sau say.
Say something to someone
Tell something to someone
Tell someone something.
* Cách nhớ khi nào dùng for khi nào dùng to trong công thức:
Subject + Verb + Direct object + to/ for + Indirect object
For: làm dùm người khác
To: tác động thẳng lên người đó.
Nếu không cần người kia mà mình vẫn thực hiện hành động được thì dùng for, ngược lại thì dùng to.
----------------------------
* Sự khác biệt giữa: say, speak, tell, và talk.
- Speak: Dùng trong trường hợp phát biểu (hoặc: trong ngôn ngữ nói )
- Talk: Dùng trong trường hợp nói chuyện, đối thọai, đàm thọai
- Say: say something to somebody: nói điều gì đó với (ai)
- Tell: tell someone something: kể với ai/ bảo ai làm điều gì đó.
* * *

Thứ Ba, 8 tháng 10, 2013

CHUỖI HẠT MÂN CÔI VỚI NHÀ BÁC HỌC LOUIS PASTEUR

CHUỖI HẠT MÂN CÔI VỚI NHÀ BÁC HỌC LOUIS PASTEUR



Trên chuyến xe lửa từ Paris xuống miền nam nước Pháp. Hành khách đông nghẹt, ồn ào, kẻ lên người xuống, hàng hóa ngổn ngang. 1 chàng sinh viên khoa học đang cố gắng len lỏi tìm chỗ ngồi. Bất giác chàng thấy 1 Ông cụ già đang ngồi lâm râm lần hạt Mân Côi. Chàng liền đến ngồi bên Cụ, thực chất là để xem Ông Cụ già lẩm cẩm này làm cái gì, thời buổi văn minh bây giờ mà còn ngồi đọc mấy cái kinh nhảm nhí. Chàng mở to tờ bào khoa học có đăng hình nhà bác học Louis Pasteur, đang nghiên cứu về 1 đề tài bàn luận về vi trùng học. Anh vội chạy lại vỗ vai Ông Cụ, và nói: Bác có cần sách báo gì để đọc, cho cháu địa chỉ, cháu sẵn sàng gửi đến cho Bác. Thời nay văn minh rồi, ai còn tụng niệm như Bác nữa. Ông Cụ gật đầu, đọc hết kinh kính mừng, Cụ mở ví ra, rút 1 tấm danh thiếp đưa cho chàng sinh viên. Chàng cầm tấm danh thiếp và đọc: “ Bác Học Louis Pasteur, Giám Đốc Viện nghiên cứu vi trùng học quốc tế, Giáo sư chuyên khoa Đại Học hoá học và sinh vật học.” Chàng sinh viên bật ngửa, kêu to lên: thì ra đây là 1 vị đại Giáo sư mà mình đang là học trò của Ông. Chàng liền so sánh hình chụp trong tờ báo khoa học, và hình ông Cụ nhà quê đang ngồi lần chuỗi Mân Côi, thì giống y chang. Chàng liền quỳ xuống bên cạnh Ông Cụ, xin lỗi, và cúi hôn chuỗi hạt Mân Côi mà Cụ đang cầm trong tay. Rồi chàng trở về chỗ ngồi, nét mặt đăm chiêu, suy nghĩ, và hối hận… Còn Ông Cụ vẫn tiếp tục lần chuỗi Mân Côi….

Lời bàn : Người đời thường có quan niệm: hễ càng văn minh, người ta càng xa Chúa. Nhưng ngược lại nhiều nhà Bác học trứ danh lại càng tin theo Chúa. Cũng như phi hành gia không gian Mỹ khi đặt chân lên cung trăng, Ông càng thấy vũ trụ bao la, và Ông càng ca ngợi Thiên Chúa là quyền phép vô cùng.

Chủ Nhật, 6 tháng 10, 2013

120 tính từ quan trọng mô tả người

120 tính từ quan trọng mô tả người


1. Tall: Cao
2. Short: Thấp
3. Big: To, béo
4. Fat: Mập, béo
5. Thin: Gầy, ốm
6. Clever: Thông minh
7. Intelligent: Thông minh
8. Stupid: Đần độn
9. Dull: Đần độn
10. Dexterous: Khéo léo
11. Clumsy: Vụng về
12. Hard-working: Chăm chỉ
13. Diligent: Chăm chỉ
14. Lazy: Lười biếng
15. Active: Tích cực
16. Negative: Tiêu cực
17. Good: Tốt
18. Bad: Xấu, tồi
19. Kind: Tử tế
20. Unmerciful: Nhẫn tâm
21. Blackguardly: Đểu cáng, đê tiện
22. Nice: Tốt, xinh
23. Glad: Vui mừng, sung sướng
24. Bored: Buồn chán
25. Beautiful: Đẹp
26. Pretty: Xinh, đẹp
27. Ugly: Xấu xí
28. Graceful: Duyên dáng
29. Ungraceful: Vô duyên
30. Cute: Dễ thương, xinh xắn
31. Bad-looking: Xấu
32. Love: Yêu thương
33. Hate: Ghét bỏ
34. Strong: Khoẻ mạnh
35. Weak: Ốm yếu
36. Full: No
37. Hungry: Đói
38. Thirsty: Khát
39. Naive: Ngây thơ
40. Alert: Cảnh giác
41. Keep awake: Tỉnh táo
42. Sleepy: Buồn ngủ
43. Joyful: Vui sướng
44. Angry, mad: Tức giận
45. Young: Trẻ
46. Old: Già
47. Healthy, well: Khoẻ mạnh
48. Sick: Ốm
49. Polite: Lịch sự
50. Impolite: Bất lịch sự
51. Careful: Cẩn thận
52. Careless: Bất cẩn
53. Generous: Rộng rãi, rộng lượng
54. Mean: Hèn, bần tiện
55. Brave: Dũng cảm
56. Afraid: Sợ hãi
57. Courage: Gan dạ, dũng cảm
58. Scared: Lo sợ
59. Pleasant: Dễ chịu
60. Unpleasant: Khó chịu
61. Frank: Thành thật
62. Cunning: Xảo quyệt, dối trá
63. Cheerful: Vui vẻ
64. Sad: Buồn sầu
65. Liberal: Phóng khoáng, rộng rãi, hào phóng
66. Selfish: Ích kỷ
67. Comfortable: Thoải mái
68. Inconvenience: Phiền toái, khó chịu
69. Convenience: Thoải mái,
70. Worried: Lo lắng
71. Merry: Sảng khoái
72. Tired: Mệt mỏi
73. Easy-going: Dễ tính
74. Difficult to please: Khó tính
75. Fresh: Tươi tỉnh
76. Exhausted: Kiệt sức
77. Gentle: Nhẹ nhàng
78. Calm down: Bình tĩnh
79. Hot: Nóng nảy
80. Openheard, openness: Cởi mở
81. Secretive: Kín đáo
82. Passionate: Sôi nổi
83. Timid: Rụt rè, bẽn lẽn
84. Sheepish: e thẹn, xấu hổ
85. Shammeless: Trâng tráo
86. Shy: Xấu hổ
87. Composed: Điềm đạm
88. Cold: Lạnh lùng
89. Happy: Hạnh phúc
90. Unhappy: Bất hạnh
91. Hurt: Bị xúc phạm, tổn thương, đau khổ
92. Lucky: May mắn
93. Unlucky: Bất hạnh
94. Rich: Giàu có
95. Poor: Nghèo khổ
96. Smart: Lanh lợi
97. Uneducated: Ngu ***
98. Sincere: Chân thực
99. Deceptive: Dối trá, lừa lọc
100. Patient: Kiên nhẫn
101. Impatient: Không kiên nhẫn
102. Dumb: Câm
103. Deaf: Điếc
104. Blind: Mù
105. Honest: Thật thà. Trung thực
106. Dishonest: Bất lương, không thật thà
107. Fair: Công bằng
108. Unpair: Bất công
109. Glad: Vui mừng
110. Upset: Bực mình
111. Wealthy: Giàu có
112. Broke: Túng bấn
113. Friendly: Thân thiện
114. Unfriendly: Khó gần
115. Hospitality: Hiếu khách
116. Discourteous: Khiếm nhã, bất lịch sự
117. Lovely: Dễ thương, đáng yêu
118. Unlovely: Khó, ưa không hấp dẫn
119. Truthful: Trung thực
120. Cheat: Lừa đảo

Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2013

Magic Burning Studio 12.3.1.21



Tính năng:

  • Tạo CD/DVD MP3
  • Ghi phim DVD, VCD hay S-VCD
  • tạo và ghi ảnh đĩa CD/DVD
  • Ghi WAV, MP3, WMA và Ogg trực tiếp ra CD nhạc
  • Ghi dữ liệu ra CD/DVD.
  • Ghi thư mục phim DVD
  • Ghi ISO ra CD/DVD
  • Lưu CD/DVD ra ISO/WAV/MDS
  • Chuyển đổi tập tin phim sang VOB
  • Sao chép đĩa
  • Hiển thị thông tin ổ ghi

[IMG] Hướng dẫn cài đặt:

Serial :
- Name.....: YPOGEiOS
- Serial...: MBS5949981

Thứ Năm, 27 tháng 6, 2013

9 TRÒ VUI ÍT BIẾT KHI TÌM KIẾM BẰNG GOOGLE

Là lá la - Theo Màn Ảnh Sân Khấu
Những giải pháp thư giãn tuyệt vời mà không phải ai cũng biết.
Công cụ tìm kiếm phổ biến nhất thế giới đang ẩn chứa nhiều tính năng ẩn mà không phải ai cũng biết. Hẳn bạn sẽ cảm thấy ngạc nhiên nếu thấy trang Google sụp đổ, tự nhiên phóng to/thu nhỏ hoặc nghiêng về bên phải. Bài viết dưới đây giới thiệu 9 trò vui ít biết khi tìm kiếm bằng Google.
1. Google Gravity
Tại trang chủ, nhập từ khóa "Google Gravity" và bấm vào kết quả đầu tiên (ngoại trừ quảng cáo). Bạn sẽ nhận thấy trang Google sụp đổ xuống dưới chân màn hình. Nếu nhập thêm các từ khóa mới và nhấn Entrer, bạn sẽ thấy mọi thứ sắp xếp thật lộn xộn.
2. Tilt hoặc Askew
Gõ từ khóa "Tilt" hoặc "Askew" vào thẻ truy vấn, trang chủ tìm kiếm lập tức nghiêng về bên phải. Một số người sẽ thắc mắc rằng màn hình của mình có bị đặt lệch hay không?
3. Epic Google
Nếu muốn trải nghiệm trang chủ Google phóng to, bạn hãy nhập từ khóa "Epic Google" và click ngay vào kết quả đầu tiên nhé.
4. Weenie Google
Ngược lại, từ khóa "Weenie Google" mang đến trải nghiệm về trang Google dần dần thu nhỏ (nhấp vào kết quả đầu tiên). Thậm chí, người dùng rất khó quan sát nội dung khi website đạt tới mức nhỏ nhất.
5. elgooG
Nhập từ khóa "elgooG" vào thẻ tìm kiếm và nhấp chọn đường link thứ hai, bạn sẽ thấy trang chủ tìm kiếm đảo ngược như đang nhìn qua tấm gương vậy.
6. Find Chuck Norris
Nhấp vào kết quả đầu tiên khi tìm kiếm bằng từ khóa "Find chuck Norris", bạn nhận được thông điệp ngộ nghĩnh: " Google sẽ không tìm kiếm Chuck Norris bởi chúng tôi biết bạn không tìm anh ta, mà chính Chuck Norris sẽ tìm bạn ".
7. Let me Google That for You
Công cụ "Let me Google That for You" hứa hẹn bất ngờ thú vị. Nhập từ khóa và chọn kết quả đầu tiên, giao diện xuất hiện như bên dưới. Nếu người khác hỏi vấn đề quá đơn giản, bạn hãy nhập truy vấn, copy đường link liên kết và gửi cho họ. Điều hấp dẫn xảy đến khi đối phương nhấp vào đường dẫn kia.
8. The Disappearing oo
Chiêu lừa ngoạn mục cho những người thích đùa. Với kết quả đầu tiên của từ khóa "The Disappearing oo", bạn có thể đánh lừa người khác khi click vào khu vực chữ oo. Sau vài giây, bỗng dưng chúng biến mất và không quay trở lại.
9. Annoying Google
Nhập từ khóa "Annoying Google" và chọn kết quả đầu tiên. Tại giao diện mới, khi bạn nhập ký tự thì chúng sẽ nhảy lung tung nhé.